Tổng quan về sử dụng glucosamine trong điều trị

Sơ Lược Về Glucosamine

Glucosamine là một tiền chất tự nhiên có trong cơ thể người. Nó được tìm thấy chủ yếu ở sụn khớp và chất hoạt dịch. Glucosamine cũng được tìm thấy trong tự nhiên từ vỏ cứng của các loài giáp xác. Glucosamine được sử dụng trong thực phẩm bổ sung chủ yếu đến từ nguồn tự nhiên. Một số ít được điều chế phòng thí nghiệm. Có nhiều dạng hợp chất khác nhau của glucosamine bao gồm glucosamine sulfate, glucosamine hydrochloride, và N-acetyl-glucosamine. Những hợp chất khác nhau có một số điểm tương đồng tuy nhiên nó có thể không có tác dụng giống nhau trong điều trị các bệnh lý xương khớp. Hầu hết các nghiên cứu khoa học được thực hiện trên glucosamine là ở dạng hợp chất glucosamine sulfate.

Kết quả hình ảnh cho glucosamine effects

Glucosamine sulfate được dùng bằng đường uống nhằm hỗ trợ điều trị các bệnh viêm xương khớp, bệnh tăng nhãn áp, viêm khớp do thuốc, viêm bàng quang kẽ và các tình trạng đau khác bao gồm khớp gối, đau lưng, bệnh đa xơ cứng, và HIV / AIDS. Glucosamine cũng có trong một số kem bôi da được sử dụng để kiểm soát cơn đau do viêm khớp. Những loại kem này thường chứa long não và các thành phần khác thêm vào ngoài glucosamine.

Glucosamine được sử dụng chủ yếu với mục đích gì ?

Glucosamine là một hóa chất được tìm thấy trong cơ thể, nó được sử dụng để sản xuất nhiều loại mô liên kết như gân, dây chằng, sụn và chất hoạt dịch quanh khớp. Khớp được đệm bằng chất lỏng và sụn bao quanh chúng. Ở một số người bị viêm xương khớp, sụn bị phá vỡ và trở nên mỏng. Điều này dẫn đến gia tặng sự ma sát gây đau và cứng khớp. Các nhà nghiên cứu cho rằng việc bổ sung glucosamine có thể làm tăng sụn và dịch khớp từ đó giúp ngăn chặn sự thoái hóa khớp theo thời gian. Một số nhà nghiên cứu cho rằng “sulfate” một phần của glucosamine sulfate cũng rất quan trọng. Sulfate là cần thiết để sản xuất sụn khớp. Đây là một trong những lý do tại sao các nhà nghiên cứu tin rằng glucosamine sulfate có thể làm việc tốt hơn so với glucosamine hydrochloride như glucosamine hay N-acetyl glucosamine.

Glucosamine hữu dụng nhiều nhất trong các trường hợp nào?

Viêm xương khớp, hầu hết các nghiên cứu về glucosamine sulfate đã cho thấy hiệu quả của nó trên thoái hoá khớp gối. Tuy nhiên, có một số bằng chứng cho thấy nó cũng có thể hiệu quả trong thoái hoá khớp hông hay cột sống. Một số nghiên cứu cho thấy hiệu quả làm giảm đau khớp gối của glucosamine ngang với thuốc giảm đau acetaminophen(Tylenol). Hiệu quả giảm đau khớp của nó cũng có thể xấp xỉ như các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) như ibuprofen (Motrin, Advil) và piroxicam (Feldene). Tuy nhiên, có một sự khác biệt giữa glucosamine sulfate và các loại thuốc giảm đau này là thời gian để bắt đầu có tác dụng thường kéo dài hơn. Các NSAIDs như Motrin, Advil và Feldene có hiệu quả giảm đau sau khoảng 2 tuần, nhưng glucosamine sulfate mất khoảng 4-8 tuần kể từ khi bắt đầu dùng thuốc.

Kết quả hình ảnh cho glucosamine treatment

Glucosamine sulfate dường như không làm giảm đau ở tất cả mọi bệnh nhân. Một số người nhận được lợi ích còn một số lại không. Một số nghiên cứu cho thấy glucosamine sulfate không có hiệu quả cho những người bị quá nặng, viêm xương khớp trong một thời gian kéo dài, những người lớn tuổi hoặc béo phì.

Ngoài việc làm giảm đau và cải thiện chức năng khớp, glucosamine sulfate cũng có thể làm chậm sự thoái hóa khớp ở những người bị viêm xương khớp kinh niên. Một số nhà nghiên cứu hy vọng rằng glucosamine sulfate có thể giữ cho tình trạng khớp không bị xấu đi nhanh chóng như khi không sử dụng nó. Có một số bằng chứng cho thấy những người bổ sung glucosamine sulfate ít có nguy cơ phẫu thuật khớp gối hơn bình thường.

Một số tình trạng mà Glucosamine có thể hữu dụng?

Đau khớp do suy giảm estrogen: Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp glucosamine sulfate và chondroitin sulfate hàng ngày trong 24 tuần làm giảm đau ở các phụ nữ điều trị ung thư vú bằng các loại thuốc ức chế estrogen.
Viêm bàng quang kẽ: Một số nghiên cứu cho thấy rằng, uống loại thực phẩm bổ sung có chứa glucosamine sulfate, Sodium Hyaluronate, chondroitin sulfate, quercetin và rutin (CystoProtek, Tischon Corporation, Westbury, NY) bốn lần mỗi ngày trong 12 tháng làm giảm các triệu chứng đau bàng quang.
Đau khớp: Nghiên cứu cho thấy rằng hợp chất gồm glucosamine sulfate, methylsufonlylmethane hàng ngày trong 8 tuần làm giảm đau khớp. Nhưng sản phẩm này dường như giúp làm giảm cứng khớp và cải thiện chức năng vận động
Đa xơ cứng: Sớm nghiên cứu cho thấy rằng uống 1.000 mg glucosamine sulfate mỗi ngày trong 6 tháng có thể làm giảm sự tái phát của bệnh đa xơ cứng.
Đau hàm: Một số nghiên cứu cho thấy rằng uống glucosamine sulfate hiệu quả giảm đau tương đương các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ibuprofen (Motrin, Advil, vv). 

Tác dụng phụ khi sử dụng Glucosamine sulfate

Glucosamine sulfate là an toàn khi được dùng bằng đường uống với một liều lường thích hợp ở người lớn. Nó có thể gây ra một số tác dụng phụ nhẹ bao gồm buồn nôn, ợ nóng, tiêu chảy và táo bón. Tác dụng phụ hiếm gặp là buồn ngủ, phản ứng da, và đau đầu. 

Thận trọng khi sử dụng glucosamine trong các trường hợp:

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú: Không có đủ thông tin khoa học đáng tin cậy để kết luận glucosamine sulfate là an toàn khi sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc khi cho con bú. Do đó không dùng glucosamine sulfate trong khi mang thai hay cho con bú.

Suyễn: Có một báo cáo các cơn hen suyễn có thể xảy ra khi dùng glucosamine. Người ta không biết chắc chắn glucosamine có phải là nguyên nhân của các cơn suyễn này hay không. Vì vậy, những người bị hen suyễn nên thận trọng khi sử dụng sản phẩm có chứa glucosamine.

Bệnh tiểu đường: Một số nghiên cứu ban đầu cho rằng glucosamine sulfate có thể tăng lượng đường trong máu ở những người bị bệnh tiểu đường. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu gần đây và đáng tin cậy hơn hiện nay cho thấy kết quả ngược lại. Glucosamine có vẻ an toàn cho hầu hết những người bị bệnh tiểu đường, nhưng lượng đường trong máu vẫn nên được theo dõi chặt chẽ.

Tăng cholesterol: Nghiên cứu động vật cho thấy glucosamine có thể làm tăng nồng độ cholesterol. Ngược lại, glucosamine dường như không làm tăng lượng cholesterol trong cơ thể người. Để thận trọng, nếu bạn dùng glucosamine sulfate và có mức cholesterol cao nên theo dõi nồng độ cholesterol của bạn chặt chẽ hơn.

Cao huyết áp: Một số nghiên cứu trước đây cho thấy rằng glucosamine sulfate có thể làm tăng nồng độ insulin. Điều này có thể làm huyết áp tăng. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đáng tin cậy cho thấy glucosamine sulfate không làm tăng huyết áp. Để thận trọng, nếu bạn dùng glucosamine sulfate và có huyết áp cao nên theo dõi huyết áp chặt chẽ hơn.

Dị ứng động vật giáp xác: Bởi vì một số sản phẩm glucosamine sulfate được làm từ vỏ tôm, cua, sò, nghêu có lo ngại rằng các sản phẩm glucosamine có thể gây ra phản ứng dị ứng ở những người bị dị ứng với động vật thuộc họ này. Tuy nhiên, không có báo cáo về phản ứng dị ứng với glucosamine ở những người này. Ngoài ra còn có một số thông tin cho thấy những người bị dị ứng với động vật giáp xác như tôm, cua có thể sử dụng glucosamine một cách an toàn.

Phẫu thuật: Glucosamine sulfate có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và có thể can thiệp kiểm soát đường huyết trong và sau phẫu thuật. Ngưng dùng glucosamine sulfate ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật dự kiến.

Kết quả hình ảnh cho glucosamine treatment

Lưu ý khi dùng chung glucosamine với các thuốc khác:

Glucosamine có thể ảnh hưởng với một số loại thuốc. Có báo cáo rằng glucosamine cũng có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc. Vì vậy, hãy cẩn thận khi dùng glucosamine nếu bạn đang sử dụng:

  • Tylenol (acetaminophen)
  • Một số loại thuốc hóa trị liệu ung thư như doxorubicin, etoposide, và teniposide
  • Thuốc điều trị tiểu đường, bao gồm glimepiride, glyburide, insulin, pioglitazone và rosiglitazone

 

Liều lượng sử dụng Glucosamine là bao nhiêu:

Sử dụng Glucosamine đường uống:
Đối với viêm xương khớp: 1500 mg một lần mỗi ngày hoặc 500 mg ba lần mỗi ngày hoặc kết hợp cùng với 400 mg chondroitin sulfate hai hoặc ba lần mỗi ngày có thể sử dụng cho trong vòng 3 năm. Glucosamine sulfate 750 mg kết hợp với viên nghệ nén 500 mg hai lần mỗi ngày có thể được sử dụng trong 6 tuần.
Sử dụng Glucosamine bôi da:
Đối với viêm xương khớp: Một loại kem có chứa 30 mg/g glucosamine sulfate, 50 mg/g chondroitin sulfate, 140 mg/g chondroitin sulfate, 32 mg/g long não, và 9 mg/g dầu bạc hà đã được sử dụng bôi trên da trong 8 tuần.
Sử dụng Glucosamine tiêm bắp:
Đối với viêm xương khớp: 400 mg glucosamine sulfate đã được tiêm hai lần một tuần trong 6 tuần.

Xem thêm:

Lưu ý khi sử dụng glucosamine sulfate

5 Đặc điểm quan trọng cần biết về Glucosamine

Glucosamine là gì và tại sao người lớn tuổi lại cần bổ sung glucosamine

Glucosamine là gì và tại sao người lớn tuổi lại cần bổ sung glucosamine

Glucosamine là gì ?

Glucosamine (C6H13NO5) là một loại amin đường có vai trò như một tiền chất trong quá trình tổng hợp protein và lipid trong cơ thể. Glucosamine là một phần quan trọng trong cấu trúc các polysaccharides chitosan và chitin, 2 thành phần tạo nên cấu trúc xương và sụn ở động vật. Glucosamine cũng là một trong những monosaccharides đa dạng nhất. Hiện nay, nó được sản xuất số lượng lớn bằng phương pháp thủy phân khung xương của các loài giáp xác hoặc ít phổ biến hơn bằng cách lên men ngũ cốc như ngô hoặc lúa mì.

Glucosamine là gì
Glucosamine là gì

Hiệu quả của glucosamine chưa được chứng minh một cách hoàn toàn nhưng bổ sung liều cao glucosamin gây hại cho cơ thể là điều đã được chứng minh. Mặc dù vậy, ở Mỹ nó là một trong những thực phẩm bổ sung được tiêu thụ nhiều nhất ngoài các thực phẩm dưới dạng Vitamin và khoáng chất. Glucosamine được xem như là một thực phẩm bổ sung rất hữu ích đối với người bị bệnh về xương khớp. Glucosamine được dùng rộng rãi cho bệnh viêm khớp xương kinh niên, đặc biệt là viêm khớp gối và khớp chậu hông. 

Các dạng Glucosamine hiện có

Glucosamine được biết đến dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

  • Glucosamine sulfate
  • Glucosamine hydrochloride
  • N-acetyl-glucosamine

Hầu hết các nghiên cứu về những lợi ích sức khỏe tiềm năng của glucosamine đã tập trung chủ yếu vào glucosamine sulfateGlucosamine được bổ sung thường ở dưới dạng các thực phẩm như chondroitin sulfate, MSM hoặc sụn cá mập.Viện Y tế Quốc Gia Hoa Kỳ (NIH) cho biết thêm rằng các loại kem bôi da có chứa glucosamine làm giảm đau bệnh viêm khớp có thể không phải là nhờ vào tác dụng của glucosamine bởi  không có bằng chứng cho thấy glucosamine có thể được hấp thụ qua da.

Tại sao chúng ta cần glucosamine?

Glucosamine là một amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người, được cơ thể dùng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này hợp với nhau thành mô sụn. Glucosamine đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo sụn khớp và thường được tiêu thụ như là một chất bổ sung bởi những người có bệnh viêm khớp , đặc biệt là bệnh viêm xương khớp. Trong các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch làm giảm sự khuếch tán glucose vào mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế tạo nên sự thiếu hụt Glucosamine.

Glucosamine là một tiền chất rất quan trọng cho việc tạo mô sụn. Sụn là mô liên kết có chức năng giúp cho sư hoạt động linh hoạt của các khớp xương trong cơ thể. Có thể hiểu đơn giản, chức năng sụn như một mô như đệm đàn hồi cho các vị trí tiếp giáp giữa 2 xương trong một khớp. Sụn khớp đòi hỏi glucosamine vì nó là tiền chất của Glycosaminoglycans, đây là một trong các thành phần chính của sụn khớp. Khi có tuổi, mức glucosamine đi xuống làm cho sự tạo sụn của cơ thể cũng suy giảm theo.

Khi nào cần bổ sung glucosamine?

Theo các nghiên cứu tại Mỹ năm 2007 thấy rằng 17,7% người trưởng thành ở Mỹ thường xuyên sử dụng một số loại thực phẩm bổ sung. Trong số những người này, 19,9% đã uống glucosamine. Đây là thực phẩm bổ sung cho chế độ ăn uống phổ biến thứ hai sau dầu cá / omega 3 / DHA (37,4%). Bổ sung Glucosamine phổ biến nhất được dùng bởi những bệnh nhân viêm xương khớp, bệnh nhân viêm ruột mãn tính (IBD) và bệnh nhân viêm loét đại tràng.

Khi nào cần bổ sung glucosamine?
Khi nào cần bổ sung glucosamine?

Bệnh nhân viêm xương khớp

Một số nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng bổ sung glucosamine có thể giúp bệnh nhân bị bệnh viêm xương khớp (bệnh viêm khớp), đặc biệt là bệnh viêm tại khớp hông hoặc khớp gối.

Các nghiên cứu cho thấy glucosamine có thể giúp:

  • Làm giảm các cơn đau khớp
  • Cải thiện chức năng vận động ở các bệnh nhân viêm khớp đầu gối hoặc khớp hông
  • Làm giảm độ cứng khớp
  • Giảm mức độ sưng khớp
  • Triệu chứng khớp vẫn được cải thiện sau 3 tháng khi ngưng sử dụng glucosamine

Hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng nếu bạn có bệnh viêm xương khớp và có các cơn đau là trung bình đến nặng, glucosamine hoặc kết hợp glucosamine / chondroitin có thể làm giảm bớt triệu chứng.

Bệnh viêm đường ruột (IBD) và bệnh viêm loét đại tràng

Bệnh viêm đường ruột (IBD) liên quan đến một tình trạng viêm kéo dài của một phần hoặc toàn bộ đường tiêu hóa. Ví dụ về IBD bao gồm bệnh Crohn và bệnh viêm loét đại tràng. IBD thường gây ra các cơn đau và có thể gây suy nhược cho người bệnh. Bệnh viêm loét đại tràng ảnh hưởng đến một phần của đường tiêu hóa (Đại tràng) trong khi bệnh Crohn có thể gây ra tình trạng bệnh viêm ở bất kỳ phần nào của nội mạc dọc theo đường tiêu hóa, và thường lây lan sâu vào mô ruột bị ảnh hưởng.

Các nhà nghiên cứu tại Royal Free, London, Vương quốc Anh, đã kết luận rằng N-acetyl glucosamine (GlcNAc) hứa hẹn như là một phương pháp điều trị rẻ tiền và an toàn trong các bệnh viêm đường ruột mãn tính không đáp ứng tốt với phương pháp điều trị khác. 

Các tác dụng phụ khi sử dụng Glucosamine

Theo Viện Y tế quốc gia Hoa Kỳ , glucosamine là an toàn khi được sử dụng đúng cách ở người lớn. NIH cho biết thêm rằng một số tác dụng phụ nhẹ đã thỉnh thoảng (hiếm khi) xảy ra và thường có tương quan với lượng glucosamine sử dụng, bao gồm:

  • Buồn ngủ
  • Phản ứng da
  • Đau đầu

Mang thai và cho con bú – Chưa biết được liệu glucosamine là an toàn cho các bà mẹ đang mang thai hoặc cho con bú. Cho đến khi các nghiên cứu khoa học có thể kết luận một cách chính xác về sự an toàn thì NIH vẫn khuyến cáo phụ nữ không nên dùng glucosamine trong khi cho con bú hoặc trong quá trình mang thai.

Suyễn – Một vài tạp chí y học cảnh báo rằng glucosamine có thể gây ra cơn suyễn ở một số người. Điều này hiện vẫn chưa được chứng minh.

Bệnh tiểu đường – Một số nghiên cứu trước đó đã cho rằng glucosamine có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu ở những bệnh nhân tiểu đường . Nghiên cứu sau này lại cho ra kết quả hoàn toàn trái ngược. Glucosamine có lẽ không ảnh hưởng đến lượng đường trong máu ở bệnh nhân tiểu đường type 2.

Dị ứng các loài giáp xác – Một số sản phẩm glucosamine được làm từ vỏ của các loài giáp xác. Những người bị dị ứng với động vật giáp xác nên ý thức điều này và nên tìm kiếm các sản phẩm glucosamine nhân tạo. Tuy nhiên, NIH cho biết thêm rằng giới chức y tế Mỹ không nhận được báo cáo về phản ứng dị ứng với glucosamine trong số những người bị dị ứng với động vật giáp xác.