Lưu ý khi sử dụng glucosamine sulfate

Tại sao mọi người tìm mua glucosamine sulfate?

Glucosamine sulfate là một loại đường tự nhiên được tìm thấy trong hoạt dịch và mô sụn tại ổ khớp. Glucosamine cũng được tìm thấy trong lớp vỏ cứng của động vật giáp xác. Glucosamine sulfate thường được sản xuất bằng cách sử dụng động vật giáp xác. Các chất này cũng có thể được điều chế trong phòng thí nghiệm. Glucosamine sulfate là một thực phẩm chức được sử dụng rộng rãi nhằm giúp giảm đau ở những người bị viêm khớp gối. Thoái hóa khớp xảy ra khi sụn bị mài mòn quá nhiều. Điều này có thể gây ra các cơn đau khớp. 

Sử dụng glucosamine sulfate
Sử dụng glucosamine sulfate

Các nhà khoa học đã nghiên cứu tác dụng khi bổ sung glucosamine sulfate trong nhiều năm. Kết quả nghiên cứu rất trái ngược nhau ở nhiều nghiên cứu. Một số nghiên cứu cho thấy việc bổ sung làm giảm đau khớp gối ở những người mắc viêm xương khớp từ trung bình đến nặng. Tuy nhiên, nó có vẻ không có tác dụng giảm đau ở các bệnh nhân sau đây:

  • Viêm khớp gối nhẹ
  • Viêm khớp một thời gian dài
  • Có béo phì

Việc bổ sung dường như có thể giúp giảm đau nhiều như khi sử dụng các loại thuốc kháng viêm giảm đau không Steroid (NSAIDs). Nhưng hiệu quả giảm đau thường cần một thời gian dài sau khi bắt đầu sử dụng thuốc, có thể mất đến 4-8 tuần.

Một số nghiên cứu cho thấy glucosamine sulfate cũng có thể giúp giảm đau trong các trường hợp:

  • Viêm khớp chậu hông và cột sống
  • Viêm khớp thái dương hàm
  • Cải thiện vận động sau chấn thương đầu gối

Liều tối ưu của glucosamine sulfate chưa được biết rõ. Thành phần và chất lượng thuốc có thể rất khác nhau từ nhiều nhà sản xuất. Do đó khó để thiết lập một liều chuẩn. Tuy nhiên, Liều sử dụng trong nhiều nghiên cứu để điều trị thoái hóa khớp gối là 500 mg, uống ba lần một ngày (Tổng liều 1500 mg Glucosamine sulfate một ngày). Có nhiều dạng hợp chất khác nhau của glucosamine. Một số có thể chứa glucosamine sulfate, một số chất khác có thể có glucosamine hydrochloride. Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng glucosamine sulfate.

Glucosamine là đôi khi được tìm thấy trong các loại kem bôi da được sử dụng để điều trị đau viêm khớp. Không có bằng chứng cho thấy glucosamine có thể thấm qua da. Các nhà khoa học nghĩ rằng giảm đau có thể là do các thành phần thuốc giảm đau khác có trong kem bôi.

Có thể bổ sung glucosamine sulfate từ thức ăn hàng ngày?

Bạn không thể bổ sung glucosamine sulfate từ thức ăn hàng ngày. Nó là một chất hóa học tự nhiên được tìm thấy trong cơ thể con người. Nó cũng được tìm thấy trong vỏ của các loài giáp xác hoặc sụn cá mập.

Bổ sung glucosamine
Bổ sung glucosamine

Tác dụng phụ khi sử dụng glucosamine sulfate là gì?

Glucosamine có vẻ an toàn, ngay cả khi sử dụng một vài năm. Các tác dụng phụ hiếm gặp có thể bao gồm:

  • Táo bón, tiêu chảy, ợ nóng, buồn nôn
  • Buồn ngủ, Đau đầu
  • Phát ban, dị ứng
    Glucosamine có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu và mức insulin. Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn còn có nhiều khác biệt. Nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng nếu bạn đang mắc tiểu đường. Glucosamine có thể ảnh hưởng với một số loại thuốc. Có báo cáo rằng glucosamine cũng có thể làm giảm hiệu quả của một số thuốc. Vì vậy, hãy cẩn thận khi dùng glucosamine nếu bạn có:
  • Tylenol (acetaminophen)
  • Một số loại thuốc hóa trị liệu, bao gồm cả doxorubicin, etoposide, và teniposide
  • Thuốc điều trị tiểu đường, bao gồm glimepiride, glyburide, insulin, pioglitazone và rosiglitazone

Xem thêm:

Glucosamine là gì và tại sao người lớn tuổi lại cần bổ sung glucosamine

5 Đặc điểm quan trọng cần biết về Glucosamine

 

Glucosamine sulfate

Glucosamine sulfate là một loại đường tự nhiên được tìm thấy trong hoạt dịch và mô sụn tại ổ khớp. Glucosamine cũng được tìm thấy trong lớp vỏ cứng của động vật giáp xác. Glucosamine sulfate thường được sản xuất bằng cách sử dụng động vật giáp xác. Các chất này cũng có thể được điều chế trong phòng thí nghiệm. Glucosamine sulfate là một thực phẩm chức được sử dụng rộng rãi nhằm giúp giảm đau ở những người bị viêm khớp gối. Thoái hóa khớp xảy ra khi sụn bị mài mòn quá nhiều. Điều này có thể gây ra các cơn đau khớp. 

Glucosamine sulfate
Glucosamine sulfate

Xem thêm:

 

Nhóm Dược lý:
Dạng bào chế : Viên nang; Viên nén bao phim
Thành phần :

Glucosamine sulfate kali chloride

Dược lực :

Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.

Tác dụng :

Glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.
Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.
Ðó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.

Chỉ định :

Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân có dị ứng với glucosamine sulfate.

Thận trọng lúc dùng :

Glucosamine không gây rối loạn dạ dày ruột nên có thể điều trị lâu dài. Ðiều trị nên nhắc lại 6 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh.
Thuốc dùng trong thời kỳ có thai cần thận trọng và theo dõi của bác sỹ.
Glucosamine là thuốc điều trị nguyên nhân nên tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, vì vậy nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm trong những ngày đầu.

Tác dụng phụ:

Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua.

Liều lượng :

Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình: 2 viên 2 lần/ngày.
Bệnh nặng: điều trị ban đầu trong vòng 8 tuần với 2 viên 2 lần/ngày trong vòng 2 tuần đầu, sau đó duy trì 2 viên 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo.
Ðiều trị duy trì: trong vòng 3-4 tháng sau: 2 viên 2 lần/ngày. Uống thuốc 15 phút trước bữa ăn.

Bảo quản:

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để thuốc ở nhiệt độ phòng.